

Trong thiết kế và thi công hệ thống mạng, chúng ta hay phân vân về chọn các loại cáp như CAT 5, CAT 5E, CAT 6, CAT 6E, CAT 7, CAT 8,… Vậy hãy cùng Mepfdesign.vn tìm hiểu cáp mạng để tự tin hơn trong lựa chọn cáp mạng trong thiết kế và thi công.
I. Phân loại bảo vệ cáp mạng phổ biến.
1. UTP – Unshielded Twisted Pairs: Loại căn bản nhất, gồm 4 cặp dây xoắn từng đôi, không có vỏ chống nhiễu.

2. FTP – Foil Twisted Pairs: Loại chống nhiễu căn bản, có vỏ chống nhiễu là 1 lớp lá Nhôm (Aluminium foil) bao bọc xung quanh cả 4 cặp dây. Chúng có tác dụng chống nhiễu từ bên ngoài tác động lên dây.

3. F/FTP – Foil/Foil Twisted Pairs: Loại chống nhiễu căn bản 2 thành phần. Thành phần 1 là lớp lá nhôm bọc từng cặp dây, có tác dụng chống nhiễu giữa các cặp dây tác động lên nhau. Thành phần 2 là lớp lá nhôm bao bọc xung quanh cả 4 cặp dây, có tác dụng chống nhiễu từ bên ngoài tác động lên dây.

4. S/FTP – Shielded/Foil Twisted Pairs: Loại chống nhiễu cao cấp, chống nhiễu 2 lớp. Cả 4 cặp dây được bọc 1 lớp lá nhôm và 1 lớp lưới đồng (braided copper) bao bọc chống nhiễu xung quanh cả 4 cặp dây. Có tác dụng chống nhiễu từ bên ngoài tác động lên dây.

5. S/STP – Shielded/Foil Shielded Twisted pairs: Loại chống nhiễu cao cấp 2 thành phần. Thành phần 1 là lớp lá nhôm bọc từng cặp dây, có tác dụng chống nhiễu giữa các cặp dây tác động lên nhau. Thành phần 2 là lớp lưới đồng (Braided copper) bao bọc chống nhiễu xung quanh cả 4 cặp dây. Có tác dụng chống nhiễu từ bên ngoài tác động lên dây.

Và nhiều loại khác nữa, hãy dựa theo ký hiệu viết tắt dưới đây để hiểu thêm về chúng: Mã trước dấu gạch chéo là chỉ định lớp bảo vệ chính cho cáp, mã sau dấu gạch chéo chỉ định lớp bảo vệ cho từng cặp riêng lẻ.
U – Unshielded
F – Foil shielding
S – braided Shielding (outer layer only)
TP – Twisded Pair
1. Chuẩn cáp CAT 5:

CAT 5 AMP
Cáp mạng CAT 5 (Category 5) là loại cáp phổ biến và có giá thành rẻ, Khoảng cách các vòng xoắn có độ chính xác khác nhau. Bước cảu các cặp xoắn không được quy định trong tiêu chuẩn. Kích cỡ 22 AWG – 26 AWG. Chiều dài truyền dữ liệu tối đa là 100m theo tiêu chuẩn TIA/EIA 568-5-A. Băng thông là 100MHz, tốc độ truyền dữ liệu tối đa 100Mbps (Megabit/giây)
2. Chuẩn cáp CAT 5E:

CAT 5E AMP
Cáp mạng CAT 5E (Category 5 Enhanced) về cơ bản giống như cáp CAT 5 nhưng được sản xuất theo tiêu chuẩn và thông số kỹ thuật khắt khe hơn. Đáp ứng được những nhu cầu cao hơn CAT 5.
Giá thành CAT 5e chênh lệch không nhiều so với CAT 5 và CAT 5E còn cho phép tốc độ truyền dữ liệu lên 1000 Mbps do có độ xoắn các cặp dây cao hơn nên giảm nhiễu hơn.
3. Chuẩn cáp CAT 6:

CAT 6 AMP
Cáp mạng CAT 6 cấu tạo giống như CAT 5, CAT 5E có 4 đôi dây đồng và xoắn vào nhau nhưng ưu việt hơn về cấu trúc lõi. Lõi cáp mạng CAT6 là lõi nhựa hình tròn hoặc chữ thập (Cross Filter) tách biệt hoàn toàn 4 sợi dây xoắn, cho phép tín hiệu truyền ổn định, tốt hơn CAT 5, CAT 5E. Băng thông 250 MHz, tốc độ truyền dữ liệu tối đa 10 Gigabit/giây khoảng cách 55m 180feet. Đáp ứng những nhu cầu truyền tải một lượng lớn dữ liệu qua mạng trong thời gian ngắn.
4. Chuẩn cáp CAT 6E, 6A:

CAT 6E AMP

CAT 6A AMP
Cáp mạng CAT 6A sản xuất theo tiêu chuẩn và thông số kỹ thuật cao, có lõi và lớp vỏ bảo vệ bên ngoài dày hơn CAT 6. Băng thông 500MHz gấp đôi CAT 6 và tốc độ truyền dữ liệu tối đa 10 Gigabit/giây với khoảng cách 100m 1330 feet. Vì thế giá thành cũng sẽ đắt đỏ hơn. Còn cáp mạng CAT 6E là do một số nhà sản xuất đưa ra cho loại cáp này là bản nâng cấp lên tiêu chuẩn CAT 6. Cáp CAT 6E không phải là tiêu chuẩn hiệp hội công nghệ viên thông (TIA) công nhận.
Bảng so sánh:

Các bạn có thể tham khảo khoá học thiết kế MEPF bằng cách để lại thông tin theo form bên dưới hoặc liên hệ MEPF TEAM để được hỗ trợ: