SO SÁNH HỆ THỐNG CHILLER VÀ VRV
20/11/2020
HỆ THỐNG QUẢN LÝ BÃI XE – CAR PARKING
20/11/2020

HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN PHÒNG MÁY LÀM LẠNH NƯỚC

1.0 TỔNG QUÁT

Hệ thống điều khiển phòng máy làm lạnh nước (CPC) phải là phần tích hợp với cung cấp máy làm lạnh nước lạnh. Hệ thống phải hiển thị và điều khiển nước lạnh của phòng máy bao gồm máy làm lạnh nước, bơm, tháp giải nhiệt và các bộ biến tần. Hệ thống phải là loại độc lập, được văn phòng đại diện của nhà sản xuất máy làm lạnh nước thiết kế, lắp đặt, thử đưa vào vận hành.

1.1 PHẠM VI CUNG CẤP

Phạm vi cung cấp hệ thống điều khiển máy làm lạnh nước trung tâm bao gồm cung cấp, lắp đặt, thử đưa vào vận hành các hạng mục sau:

  1. Một trạm máy vi tính vận hành CPC gồm màn hình tinh thể lỏng 17” và phần mềm, phần cứng để điều khiển và hiển thị toàn bộ hệ thống phòng máy làm lạnh nước tại phòng điều khiển của tòa nhà.
  2. Một máy in để in các báo cáo, báo động và các sự kiện.
  3. Một bộ phần cứng và phần mềm truy cập mạng để CPC có thể được truy cập từ máy tính bất kỳ thông qua Intranet hoặc Internet bằng cách chỉ dùng chuẩn windows internet.
  4. Một bộ phần mềm và phần cứng tin nhắn SMS để gởi các tin nhắn báo động đến điện thoại di động.
  5. Một bộ điều khiển kỹ thuật số để hiển thị và điều kiển tất cả các điểm điều khiển đầu vào/ đầu ra.
  6. Một bộ biến tần cho các bơm nước làm lạnh và tháp giải nhiệt.
  7. Một cảm biến nhiệt độ, đồng hồ đo lưu lượng, bộ truyền áp suất, van nối tắt…theo sơ đồ nguyên lý các điểm vào/ ra của CPC.
  8. Một đường cổng truyền Bacnet/ LonTalk/ Modbus giao diện mức cao đến tủ điện vi xử lý máy làm lạnh nước, bộ biến tần và đồng hồ công suất kỹ thuật số.
  9. Một đồng hồ công suất kỹ thuật số có giao diện với Modbus để hiển thị các thông số điện của máy làm lạnh nước, bơm nước làm lạnh, bơm nước làm mát, tháp giải nhiệt.
  10. Một bộ máng cáp, ống, dây dẫn để nối các điểm điều khiển, bộ điều khiển, dây truyền tới trạm.

1.2 CÁC ĐẶC ĐIỂM HỆ THỐNG

Hệ thông điều khiển máy làm lạnh nước trung tâm phải bao gồm các đặc điểm sau:

  1. Đồ họa 3-D trạng thái động hệ thống và thiết bị.
  2. Báo cáo năng lượng, biên dạng nhu cầu tải phòng máy làm lạnh nước và phân tích các đặc tuyến.
  3. Truy cập mạng
  4. Trình tự máy làm lạnh nước
  5. Tối ưu tháp giải nhiệt
  6. Điều khiển biến tần bơm nước làm lạnh
  7. Điều khiển ma trận bơm và tháp giải nhiệt
  8. Tự động phục hồi các lỗi của máy làm lạnh nước, bơm và tháp giải nhiệt.
  9. Tự động thay đổi trình tư hoạt động của máy làm lạnh nước, bơm nước và tháp giải nhiệt.
  10. Giao diện ở mức cao đến tủ điện máy làm lạnh nước, đồng hồ công suất và bộ biến tần.
  11. Thông báo báo động bằng tin nhắn

1.3 ĐIỀU KHIỂN VÀ TỐI ƯU HÓA HỆ THỐNG

A. Các khả năng của hệ thống
  1. Phần mềm điều khiển hệ thống phòng máy làm lạnh nước phải có khả năng điều khiển tối đa đến 25 máy làm lạnh nước bao gồm bất kỳ kiểu máy ly tâm, trục vít, và xoắn ốc.
  2. Phần mềm phải có khả năng điều khiển cả 2 dạng hệ thống lưu lượng không đổi hay lưu lượng biến đổi cũng như dạng nối song song hay nối tiếp và sơ thứ.
B. Chiến lược điều khiển

Phần mềm điều khiển hệ thống phòng máy làm lạnh nước phải có khả năng thực hiện tất cả các chiến lược tối ưu hóa sau đây. Nhà thầu phải có khả năng để thể hiên và chứng tỏ rằng các chiến lược tối ưu hóa đã được thực hiện thành công ít nhất 5 công trình.

  1. Trình tự hoạt động máy làm lạnh nước dựa trên kiểu máy chạy ở chế độ bình thường, nền, đỉnh và cánh.
  2. Tối ưu hóa phòng máy làm lạnh nước dựa trên tải lạnh tòa nhà, lưu lượng nước và nhiệt độ nước lạnh hệ thống, dòng điện định mức, góc mở van hướng dẫn ga vào, nhiệt độ ga của máy làm lạnh nước.
  3. Tối ưu hóa tháp giải nhiệt dựa trên đặc tính tải và giảm tải của máy làm lạnh nước và tháp giải nhiệt và nhiệt độ bên ngoài.
  4. Tối ưu hóa bơm nước làm lạnh dựa trên áp lực hệ thống và nhu cầu nước lạnh phía gió.
  5. Cài đặt lại điểm đặt nhiệt độ nước lạnh máy làm lạnh nước.
  6. Khởi động mềm máy làm lạnh nước – Cung cấp thời gian tải có thể điều chỉnh lúc khởi động để giới hạn nhu cầu điện hệ thống khi mạch nước lạnh giảm.
C. Điều khiển ma trận bơm nước và tháp giải nhiệt

Phần mềm điều khiển hệ thống phòng máy làm lạnh nước phải có khả năng phối hợp bất kỳ bơm nước lạnh, bơm nước làm mát và tháp giải nhiệt để phục vụ bất kỳ máy làm lạnh 1 cách tự động. Phần mềm phải có khả năng tự động trình tự bơm, tháp giải nhiệt theo trình tự máy làm lạnh, tháp có thể sẳn sàng thêm/ bớt.

D. Phục hồi các lỗi

Dựa vào tín hiệu lỗi máy làm lạnh nước, bơm, tháp giải nhiệt, phần mềm điều khiển hệ thống phòng máy làm lạnh nước phải cách ly thiết bị có lỗi và ngay tức khắc kích hoạt khởi động thiết bị kế tiếp theo trình tự xoay vòng. Phần mềm điều khiển hệ thống phòng máy làm lạnh nước phải có khả năng thực hiện việc phục hồi các lỗi từng thiết bị trong vòng 10 giây.

E. Xoay vòng thiết bị

Phần mềm điều khiển hệ thống phòng máy làm lạnh nước phải có khả năng xoay vòng máy làm lạnh nước, bơm, tháp giải nhiệt 1 cách riêng biệt dựa trên thời gian chạy hoặc các khoảng cố định hàng ngày, hang tuần hay hang tháng.

1.4 HIỂN THỊ VÀ CÁC BÁO CÁO HỆ THỐNG

A. Hiển thị trạng thái hệ thống máy làm lạnh nước

Phần mềm điều khiển hệ thống phòng máy làm lạnh nước phải cung cấp trạng thái hoạt động hệ thống. Việc hiển thị phải bao gồm:

  1. Chế độ hệ thống phòng máy làm lạnh nước
  2. Trạng thái có thể/ không thể máy làm lạnh nước
  3. Điểm đặt nhiệt độ nước cung cấp hệ thống
  4. Nhiệt độ nước cấp và nước hồi hệ thống
  5. Trạng thái bơm nước lạnh hệ thống
  6. Lưu lượng nước lạnh hệ thống
  7. Lưu lượng nước qua tắt/ vòng
  8. Hoạt động điều khiển phòng máy làm lạnh nước hiện hành
  9. Thông tin thêm máy làm lạnh nước
  10. Thông tin giảm máy làm lạnh nước
  11. Thông tin lỗi hệ thống
  12. Thông tin lỗi máy làm lạnh nước
  13. Thông tin sự xoay vòng
  14. Khả năng cưỡng bức điều khiển thêm, bớt hay thay đổi trình tự.
  15. Cách ly máy làm lạnh tạm thời khỏi trình tự để bảo trì sữa chữa

B.Hướng dẫn – ASHRAE Guideline 3-1997 CPC phải chỉ ra các điểm sau như được hướng dẫn theo ASHRAE 3-1997, tự động thực hiện ghi chép các sự kiện hàng ngày.

  1. Nhiệt độ nước lạnh vào
  2. Nhiệt độ nước lạnh ra
  3. Lưu lượng nước lạnh
  4. Áp suất nước lạnh vào
  5. Áp suất nước lạnh ra
  6. Áp suất ga bình bay hơi
  7. Nhiệt độ ga bình bay hơi
  8. Nhiệt độ nước vào bình ngưng
  9. Nhiệt độ nước ra bình ngưng
  10. Lưu lượng nước bình ngưng
  11. Áp suất nước vào bình ngưng
  12. Áp suất nước ra bình ngưng
  13. Áp suất ga bình ngưng
  14. Nhiệt độ ga bình ngưng
  15. Nhiệt độ tiếp cận bình ngưng
  16. Áp suất dầu
  17. Nhiệt độ dầu
  18. Nhiệt độ đầu đẩy máy nén
  19. Nhiệt độ đầu hút máy nén
  20. Dòng điện máy nén
  21. Điện thế máy nén
  22. Nồng độ ga
  23. Thời gian hay lượng khí không ngưng được tách
  24. Mức độ giảm chấn (nếu được hiển thị)
C. Các báo cáo năng lượng

Tất cả thông tin đồng hồ đo điện được thu thập từ đồng hồ đo BTU và số phải được hiển thị theo dạng thanh, dòng, biểu đồ của ngày, tuần, tháng hoặc năm. Dữ liệu có thể được dùng để định hướng nhanh trong phòng máy để có hành động tức khắc nhằm tối thiểu sự hư hại thiết bị hay sự lãng phí năng lượng.

Đồng hồ đo đơn hay đa phải có thể xem dưới dạng thanh, dòng, biểu đồ trong dãy xác định của người sử dụng. Phần mềm CPC phải có khả năng hiển thị tiêu thụ năng lượng hàng ngày từ đồng hồ đo cho tháng được chọn. Nó phải hiển thị tiêu thụ năng lượng với khoảng 15 phút 1 lần. Nó cũng phải hiển thị năng lượng tiêu thụ đỉnh hàng ngày trong toàn tháng.

D. Biên dạng nhu cầu tải

Phần mềm CPC phải hiển thị biên dạng nhu cầu tải của mổi máy làm lạnh nước và phòng máy làm lạnh nước. Biên dạng nhu cầu tải phải được hiển thị các ngày trong tuần, cuối tuần và ngày nghĩ. Nó cũng tính toán nhu cầu tải nhỏ nhất, lớn nhất, trung bình và hệ số tải cho mỗi đồng hồ đo.

E. Phân tích đặc tuyến máy làm lạnh nước và phòng máy làm lạnh nước

Phần mềm CPC phải tính toán hiệu suất phòng máy làm lạnh nước cho mỗi máy làm lạnh nước được đo hay phòng máy làm lạnh nước được đo theo chỉ định. Phần mềm phải tính toán năng lượng/ tấn lạnh dựa trên đồng hồ đo năng lượng dung, lưu lượng nước lạnh và độ chênh lệch nhiệt độ. Phân tích phòng máy phải gồm công cụ xứng đáng để đánh giá thuận tiện gồm đường cong phù hợp nhất, trung bình, dự đoán và các kết quả đo lường tiêu chuẩn. Cung cấp báo cáo quá trình của máy làm lạnh nước với khoảng 10% công suất lớn nhất theo thời gian chạy 10% điều kiện tải.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tư Vấn Ngay