ĐỘ DÀY CÁCH NHIỆT ĐƯỜNG ỐNG THEO QCXDVN 09: 2005
16/09/2020
Catalogue
17/09/2020

YÊU CẦU CHUNG VỀ ĐƯỜNG ỐNG TRONG TÒA NHÀ

1. Mô tả và phạm vi sử dụng

Đường ống là một phần quan trọng trong hệ thống ME của toàn nhà. Giúp vận chuyển nước sinh hoạt, môi chất lạnh, nước cấp lạnh,… tới các vị trí sử dụng

Phạm vi công việc hệ thống đường ống bao gồm các loại van và đường ống cho hệ thống nước sinh hoạt, nước thải sinh hoạt, nước mưa.

2. Yêu cầu chung

2.1. Đặc tính

Áp suất thiết kế bằng 1,5 lần giá trị nào lớn hơn của:

  • Cột áp thủy tĩnh lớn nhất tại vị trí, và/hoặc
  • Áp lực tắt bơm với kích thước cánh công tác lớn nhất

2.2. Yêu cầu kỹ thuật

Tốc độ nước chảy trong đường ống thép cấp nước sinh hoạt bên trong nhà không vượt quá các trị số  sau (Mục 6.5/ TCVN 4513: 1988)

  • Trong đường ống chính và ống đứng : từ 1,5 đến 2 m/s
  • Ống nhánh nối với các thiết bị vệ sinh 2,5 m/s
  • Trường hợp nước dùng cho nhu cầu sản xuất, tốc độ nước trong ống chính và ống đứng không vượt quá 1,2 m/s
  • Trường hợp các thiết bị chữa cháy tự động không quá 10 m/s

Đường ống nước chiller phải được tính toán để đảm bảo vận tốc và trở lực ở mức cho phép theo phương pháp Hazen Wiliam equation.

Các đường ống nước thải phải được tính toán dự theo mục 6.8 và bảng 5 TCVN 4474 : 1987

2.2. Lắp đặt và đấu nối

Đấu nối: Lắp đặt các đấu nối đến thiết bị để cho phép tháo dỡ thiết bị mà không ảnh hưởng đến đường ống khác và tháo rời thiết bị mà không cần tháo ống. Trang bị một racco sống tối thiểu ở một đầu của mỗi van nối ren và phụ kiện đường ống nối ren đòi hỏi phải kiểm tra hoặc bảo trì. Thực hiện tất cả các đấu nối đến thiết bị bằng một trong các phương pháp sau:

  • Rắc Co sống đồng thau nối ren (kích thước đến đường kính 50mm và áp suất đến 8 bar)
  • Nối mặt bích bắt bulong (không bị giới hạn)
  • Nối khớp nối dạng ngàm (victaulic) bắt bulong (không bị giới hạn)

3. Chất lượng

3.1. Trình duyệt mẫu vật tư

  • Trình duyệt một bảng gắn các mẫu vật tư của tất cả các loại ống nước, van và phụ kiện sử dụng.
  • Trình duyệt tài liệu sản phẩm và kết quả thử nghiệm mẫu cho: Đường ống, phụ kiện, các loại van, đồng hồ, cảm biến, bộ lọc . . .
  • Trình duyệt bản vẽ thi công và bảng liệt kê thể hiện sự bố trí và chi tiết của hệ thống, bao gồm: Vị trí, chủng loại, cấp độ và bề mặt hoàn thiện ống, phụ kiện, chi tiết treo đỡ.

4. Vật tư và phụ kiện

4.1. Ống uPVC, ống PPR và ống thép không rỉ

a. Ống uPVC

Sử dụng trong công trình cho hệ thống thoát nước phải theo tiêu chuẩn TCVN 6151:2002, hoặc ISO 4422:1990 (hệ mét), là loại có áp lực danh nghĩa tối thiểu (đơn vị là bar):

  • PN6 cho đường ống < ID 150.
  • PN9 cho đường ống ≥ ID 150.
  • PN6 cho đường ống thông hơi.

Các phụ kiện là loại đúc khuôn, không được gia công bằng tay, phải được Chủ đầu tư phê duyệt. Keo dán ống phải do nhà sản xuất ống sản xuất hay được phải phê duyệt.

b. Ống PPR

Sử dụng trong công trình cho hệ thống cấp nước phải theo tiêu chuẩn DIN 8077:1999 và DIN 8078:1999, là loại có áp lực danh nghĩa tối thiểu:

  • PN10 cho ống nhánh nằm ngang.
  • PN16 cho đường ống đứng tự chảy và ống từ bơm tăng áp.
  • PN20 cho đường ống đẩy của bơm phân phối.
  • Ống PN20 dùng cho nước nóng là loại chuyên dụng cho nước nóng.

c. Ống thép không rỉ 304
Sử dụng trong công trình cho các đường ống kết nối các bơm cấp nước và ống hút của bơm phải theo tiêu chuẩn TCVN 8954:2011, ASTM A312 và ASTM A554. Có áp lực danh nghĩa tối thiểu là PN20.Thành phần thép không rỉ 304 chứa tối thiểu 7% Nickel, 16% Crome, tối đa 0,08% Carbon.

d. Ống thép tráng kẽm

5. Thi công và lắp đặt

  • Lắp đặt ống trên đường thẳng có độ dốc đồng nhất mà không bị võng.
  • Cung cấp đủ racco, mặt bích và van cách ly để có thể tháo được đường ống cho việc bảo trì hoặc thay thế trang thiết bị.
  • Bố trí và chống đỡ ống để không bị rung động trong khi vẫn cho phép di chuyển cần thiết.
  • Sử dụng tối thiểu mối nối.
  • Cung cấp khoảng trống ít nhất 25 mm giữa các ống hay giữa ống và tòa nhà
  • Không được đi ống chịu áp lực trong bêtông hay vật liệu bề mặt tòa nhà khi không có sự phê duyệt. Thử áp và xử lý rò rỉ trước khi đổ bêtông.

6. Treo đỡ ống

Cung cấp các hệ thống treo đỡ được gia công bằng thép mạ kẽm.
Ống đứng: Cung cấp các mấu neo và thanh dẫn để giữ các ống dài đúng vị trí, giúp cân bằng khối lượng ống và chất bên trong.
Móc chữ u: Không sử dụng cho ống ≥DN 25.

Bảng khoảng cách treo ống theo phương ngang của ống PPR

Kích thước ống
(mm)
Quy cách
ty treo
Quy cách
Bulong nở
Khoảng cách
tối đa
(mm)
20 M6 M6 700
25 M6 M6 750
32 M6 M6 850
40 M8 M8 900
50 M8 M8 1050
63 M8 M8 1100
75 M10 M10 1300
90 M10 M10 1400
110 M10 M10 1500

Bảng khoảng cách treo ống theo phương đứng của ống PPR

Kích thước ống
(mm)
Khoảng cách tối đa
(mm)
20 1400
25 1500
32 1700
40 1800
50 2100
63 2200
75 2600
90 2800
110 3000

7. Tính đàn hồi

  • Sử dụng khủy neo ống hoặc chi tiết giãn nở và dẫn hướng ống mà có thể điều tiết sự giãn nở hay co rút, giảm thiểu sự truyền rung động và tiếng ồn vào kết cấu tòa nhà.
  • Định vị chi tiết neo và dẫn hướng ở những chi tiết chịu giãn nở. Hàn hoặc kẹp chặt neo ống vào ống trần, nếu có giới hạn khả năng chịu lực của kết cấu, bố trí đường ống dịch chuyển nghiêng và tuyến tính (nghĩa là ở chỗ cong) trong khi không được làm sai lệch độ dốc.
  • Để giảm thiểu sự truyền rung động và tiếng ồn sang ống. Sử dụng khớp nối mềm giữa đường ống và nguồn rung động.
  • Đấu nối với các thiết bị chính yếu: Khớp nối mềm loại cao su có gia cố, dạng hình cầu với mặt bích.
  • Ở nơi khác: Sử dụng ống nylon mềm gia cố.

8. Lỗ xuyên

  • Cung cấp lỗ xuyên thích hợp cho phép đi ống xuyên qua tường, sàn và các chi tiết của tòa nhà.
  • Cung cấp tấm che ở những nơi có thể thấy được ống, dễ dàng di chuyển so với ống lót và bề mặt tòa nhà.
  • Vật liệu kim loại màu hoàn thiện phù hợp với ống, hoặc phụ kiện bằng thép không rỉ và cố định lại.

Bảng kích thước tấm che

Kích thước ống
(mm)
Đường Kính Tấm Che
(mm)
< 20 65
≥ 25 & < 50 100
≥ 50 50 (lớn hơn ống)

9. Độ dốc của ống

  • Dốc cao theo chiều dòng chảy. Ngoại trừ, nếu hệ thống ống nước chạy nổi cùng với các hệ thống khác, thì có cùng độ dốc với các hệ thống khác.
  • Độ dốc cho tất cả các đường ống nước mưa/nước thải bên trong theo phương ngang theo như yêu cầu trên bản vẽ hoặc nếu không có thì theo bảng sau đây, theo TCVN 4474:1987.

Đường kính ống – Độ dốc tiêu chuẩn – Độ dốc nhỏ nhất

Kích thước ống
(mm)
Độ Dốc Tiêu
Chuẩn
Độ Dốc Tiêu
Chuẩn
50 0.035 0.025
75 0.03 0.02
100 0.02 0.012
125 0.015 0.01
150 0.01 0.007
200 0.008 0.005

Chú ý: Tất cả các ống thông hơi phải có độ dốc tối thiểu 1:100

5. Kiểm tra và nghiệm thu
a. Thử nghiệm thủy tĩnh:

  • Chuẩn bị thử nghiệm: Cách ly các thiết bị không được thiết kế để chịu được áp suất thử nghiệm. Siết chặt ống và phụ kiện để ngăn ngừa dịch chuyển trong quá trình thử nghiệm.
  • Thủ tục: Thử nghiệm hệ thống ống đã thi công hoàn tất có các thiết bị được thiết kế để chịu được áp suất thử nghiệm.
  • Tiêu chuẩn thử nghiệm: Không sụt áp trong quá trình thử nghiệm có tính đến sự thay đổi nhiệt độ. Những tuyến ống khác: Thử nghiệm hệ thống ở 1,5 lần áp suất làm việc hoặc 10 bar (1.000 kPa), tùy theo giá trị nào lớn hơn, trong vòng ≥ 24 giờ

b. Nghiệm thu 

  • Công tác nghiệm thu hệ thống đường ống cấp thoát nước phải được thực hiện với sự hiện diện của Nhà thầu thi công/Đại diện Chủ đầu tư/Tư vấn giám sát.
  • Trên là những yêu cầu chung của hệ thống đường ống trong thiết kế và thi công. Các giá trị trên mang tính chất tham khảo cần được hiệu chuẩn theo quy định công ty hoặc tiêu chuẩn áp dụng.

Tham khảo khoá học thiết kế MEPF bằng cách để lại thông tin theo form bên dưới hoặc liên hệ MEPF TEAM để được hỗ trợ:

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    Tư Vấn Ngay