Phạm vi công việc hệ thống ống gió bao gồm tất cả ống gió cần thiết đáp ứng nhu cầu thông gió và điều hoà không khí của dự án.
Miệng gió và ống gió được chọn dựa trên các phụ kiện tiêu chuẩn phổ biến tại VN. Đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật.
ASTM A 90 – Weight of Coating on Zinc-Coated (Galvanized) Iron or Steel Articles.
ASTM A 525 – General Requirements for Steel Sheet, Zinc- Coated (Galvanized) by the Hot-Dip Process.
ASTM A 527 – Steel Sheet, Zinc-Coated (Galvanized) by Hot-Dip Process, Lock Forming Quality.
1.2. Yêu cầu chung
a. TheoTCVN 5687 – 2010: THÔNG GlÓ – ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
Ngoài ra, còn có thể tham khảo một số tiêu chuẩn khác như: Ashrae, SMACNA,… tại đây.
b. Yêu cầu về vật liệu, quy cách và biện pháp thi công
Kích thước ống gió và thiết bị sẽ tuân thủ chi tiết kỹ thuật, tài liệu và bản vẽ thi công đã duyệt.
Tất cả ống gió được chế tạo bằng tôn tráng kẽm.
Đảm bảo rằng tất cả các vật tư ống đều được sản xuất từ tôn tráng kẽm đã phê duyệt, công nhân của nhà thầu sẽ chụp ảnh các tấm tôn tráng kẽm để lưu lại trước khi bắt đầu gia công. Các kỹ sư có thể yêu cầu kiểm tra quá trình gia công. Khi cung ứng vật tư tới công trường hoàn tất, các kỹ sư nên kiểm tra số lượng và vật tư đã sử dụng.
Chỉ sử dụng các loại ống đã được duyệt cho thi công
Các hệ thống giá treo khác và linh kiện cho ống sẽ được sử dụng và kết hợp với công tác thi công trần theo tùy chọn của nhà thầu được sự phê duyệt của kỹ sư cơ
Buồng gió sẽ được chế tạo cùng lọai vật liệu với ống gió
Tất cả các cạnh và miếng ghép sẽ được đập bẹp xuống để bề mặt bên trong ống bằng phẳng
Tất cả các lổ mở của ống gió đi qua tường sẽ được điền kín bằng bông thủy tinh chống cháy đã phê duyệt.
Tất cả các ống gió sẽ được neo chặt vào kết cấu tòa nhà.
Ống gió sẽ được chế tạo và lắp đặt sao cho không bị rung động ở tất cả các điều kiện vận hành
Tất cả các mối ghép sẽ được lắp với miếng đệm thích hợp theo tiêu chuẩn đã phê duyệt.
Các miệng gió sẽ được lắp đặt kèm miếng đệm, được định vị vuông vắn, bằng phẳng, chắc chắc bằng vít có màu trùng với màu của khung.
Giá đỡ được lắp kèm với ống gió bắt vít, bu long chắc chắn để đề phòng độ trượt và ngăn ngừa tiếng ồn.
Giá treo trên tường hoặc trên không sẽ được neo chặt vào kết cấu tòa nhà sử dụng bu lông loại phù hợp và kích thước tương xứng hoặc bằng phương pháp khác phù hợp với điều kiện hoặc vật tư đã được duyệt.
c. Quy cách ghép nối ống gió theo SMACNA ch ống áp suất thấp ( -500Pa đến + 500Pa) và trung bình ( -750Pa đến +1000Pa)
d. Quy định tham khảo về khoảng cách giá đỡ ống gió
Bạn có thể tham khảo chi tiết về khoảng cách giá đỡ cho từng loại ống theo tiêu chuẩn SMACNA – HVAC Duct Construction Standards Metal and Flexible • Third Edition, tại đây.
1.3 Yêu cầu về ống gió mềm
1.1 Yêu cầu cơ bản
Ống gió mềm cách âm cho hệ thống lạnh sẽ là loại ống cách nhiệt & cách âm chất lượng cao và được các kỹ sư phê duyệt.
Ống gió mềm sẽ được lắp không gây ra bất kỳ hư hỏng nào về tiết diện hiệu dụng.
Ống gió mềm cho hệ thống thông gió sẽ là loại được các kỹ sư cơ phê duyệt.
Gió mềm sẽ được lắp không gây ra bất kỳ hư hỏng nào về tiết diện hiệu dụng
Độ dài cơ bản của ống gió mềm khoảng từ 1m đến 4m theo TCVN, Ashrae
Lọai không bọc cách nhiệt: tấm dãy nhôm kẹp trên đường xoắn kim lọai nhôm định hình. Không sử dụng keo dán.
Lọai có bọc cách nhiệt: giống như lọai không cách nhiệt nhưng có thêm lớp cách nhiệt dày 25 hoặc 30 mm tùy theo yêu cầu của nhà thầu được quấn xung quanh và bao bọc bởi lớp chống ẩm.
II. Lắp đặt và nghiệm thu hệ thống
2.1 Thi công lắp đặt ống gió trong building
Bản vẽ Shop drawing bố trí hệ thống thông gió…
Định tuyến ống gió bằng máy bắn tia lazer, đảm bảo đúng khoảng cách, vị trí tuyến ống tránh combine vào các hệ khác
Lấy dấu các vị trí lắp đặt giá đỡ, quang treo, tiến hành khoan đóng nở và ty treo
Tiến hành lắp dựng ống gió và gá ống lên trên trần, tiến hành căn chỉnh đúng cao độ tuyến ống, xiết bulông, ecu, quang treo
Ghép nối các đoạn ống gió lại bằng các loại nẹp theo quy định của từng size ống và sử dụng đệm kín bằng silicon đã được trình duyệt trước đó.
Ở những vị trí xuyên tường, dùng ống sleeve tôn mạ kẽm qua các vị trí ống xuyên tường, chèn bông thủy tinh bên trong khe hở giữa ống gió và ống sleeve, bên ngoài trám silicon, tiến hành trám trát vị trí khe hở giữa ống sleeve với tường bằng vữa trát mác #200.
Lắp đặt ống gió trục đứng
Lắp đặt ống gió ngang
Lắp đặt ống gió xuyên sàn và tường
2.2 Thi công lắp đặt ống gió mềm
Ống gió mềm được lắp thẳng nhất có thể được và số lần uốn cong được giảm tối thiểu.
Mối nối: Mối nối dài của ống gió mềm nhằm mục đích làm kín gió và giảm âm ở các vách ngăn.
Giá đỡ: phù hợp với yêu cầu lắp đặt của nhà chủ.
Chiều dài của ống gió mềm tối đa là 4m bao gồm cả chiều dài của ống nối.
Ống gió mềm đuợc sử dụng cho không khí khô: định vị đường xoắn bên ngòai luồng không khí.
Các bạn có thể tải tài liệu và catalogue ống gió tôn, ống gió mềm, tiêu chuẩn liên quan, tại đây:
Tiêu chuẩn HVAC Duct Construction Standards Metal and Flexible • Third Edition
TCVN 5687 – 2010: THÔNG GlÓ – ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
Catalogue tôn một số hãng và tài liệu đính kèm
Catalogue ống gió mềm và datasheet
Tham khảo khoá học thiết kế MEPF bằng cách để lại thông tin theo form bên dưới hoặc liên hệ MEPF TEAM để được hỗ trợ: