

Đồng hồ nước là tên gọi các loại đồng hồ đo thời gian bằng thời gian chảy của một lượng chất lỏng định trước. Có một số loại đồng hồ nước được sử dụng phổ biến. Sự lựa chọn phụ thuộc vào phương pháp đo lưu lượng, loại người dùng cuối, tốc độ dòng yêu cầu và yêu cầu độ chính xác.
Một số thương hiệu đồng hồ nước phổ biến hiện nay:
Yêu cầu:
5.1. Để đo lưu lượng nước, trên các đường ống dẫn nước vào nhà, vào từng căn hộ, trên các đường ống nhánh của mạng lưới ống cấp nước chung hay trên các đoạn ống cấp nước đến các nơi tiêu thụ khác, cần đặt đồng hồ đo nước. Việc lựa chọn đồng hồ đo nước (kiểu cánh quạt và kiểu tuốc bin) để lắp đặt trên đường ống dẫn nước vào nhà cần căn cứ vào lưu lượng ngày lớn nhất chọn theo bảng 6.
5.2. Đồng hồ đo nước đặt trên đường ống dẫn nước vào nhà sản xuất cần được kiểm tra với lưu lượng giờ lớn nhất.
Chú thích: Trường hợp cấp nước cho các thiết bị chữa cháy tự động cũng như hệ thống cấp nước chữa cháy riêng biệt phải lấy nước trực tiếp từ đường ống dẫn nước vào (không qua đồng hồ đo nước).
Bảng 6
| Kiểu đồng hồ đo nước | Cỡ đồng hồ | Lưu lượng danh nghĩa (m3/ngày) | Lưu lượng cho phép | |||||||||
| Lưu lượng lớn nhất/ngày (m3/ngày) | Giới hạn dưới (m3/h) | |||||||||||
| Cánh quạt | 15 | 1 | 6 | 0.04 | ||||||||
| 20 | 1.6 | 10 | 0.06 | |||||||||
| 25 32 | 2.5 4 | 14 20 | 0,08 0,105 | |||||||||
| 40 | 6.3 | 40 | 0.170 | |||||||||
| 50 | 10 | 60 | 0.220 | |||||||||
| Tuốc bin | 50 | 15 | 140 | 3 | ||||||||
| 80 | 45 | 500 | 6 | |||||||||
| 100 150 | 75 160 | 880 2000 | 8 10 | |||||||||
| 200 | 165 | 3400 | 18 | |||||||||
| 250 | 410 | 5200 | 50 | |||||||||
Chú thích: Đối với nước có nhiệt độ lớn hơn 30oC thì dùng loại đồng hồ đặc biệt.
5.3. Tổn thất áp lực trong đồng hồ đo nước kiểu cánh quạt và kiểu tuốc bin, xác định theo công thức dưới đây:
Trong đó:
h- Tổn thất áp lực (m)
q- Lưu lượng nước tính toán (l/s)
S- Sức cản của đồng hồ, lấy theo bảng 7
Bảng 7
| Đường kính đồnghồ (mm) | 15 | 20 | 32 | 40 | 50 | 80 | 100 | 150 | 200 |
| Sức cản của đồnghồ (m) | 14,4 | 5,1 | 1,3 | 0,32 | 0,265 | 0,00207 | 0,00675 | 0,00013 | 0,0000453 |
Chú thích: Tổn thất áp lực khi lưu lượng nước sinh hoạt, sản xuất qua đồng hồ kiểu cánh quạt không được vượt quá 2,5m, qua đồng hồ kiểu tuốc bin không quá 1m và khi có cháy tương ứng là 5m và 2,5m.
5.4. Đồng hồ đo nước phải đặt ở mặt ngoài tường bao của nhà, chỗ đường ống dẫn nước vào nhà ở những chỗ dễ kiểm tra và dễ sửa chữa nhất.
Chú thích:
1. Không được đặt đồng hồ đo nước trong các phòng ngủ.
2. Đồng hồ đo nước phải đặt trên đường ống cấp nước vào nhà, có đường kính bằng hay nhỏ hơn đường kính ống cấp nước một cỡ.
3. Trường hợp không thể đặt đồng hồ đo nước như trên, cho phép đặt ngoài nhà nhưng phải đặt trong hố riêng có nắp đậy.
5.5. Khi chỉ có một đường ống dẫn nước vào nhà nối với hệ thống cấp nước sinh hoạt và chữa cháy bên trong thì phải đặt một đường ống vòng qua phía trước đồng hồ. Lưu lượng nước chảy qua đồng hồ và đường ống vòng phải bằng tổng số lưu lượng nước sinh hoạt và chữa cháy lớn nhất trong nhà.
Chú thích: Trên đường ống vòng, phải bố trí van khóa kẹp chì niêm phong do cơ quan cấp nước địa phương quản lí. Chỉ được phép mở van khóa khi có cháy. Vị trí đặt đồng hồ phải dễ thao tác và có kí hiệu hoặc biển chỉ dẫn.
5.6. Đồng hồ kiểu cánh quạt phải đặt nằm ngang , kiểu tuốc bin có thể đặt xiên, nằm ngang hay đặt đứng khi chiều dòng nước chảy từ dưới lên trên. Mỗi phía của đồng hồ đo nước phải đặt van khóa. Giữa đồng hồ đo nước và van khóa thứ hai (theo chiều nước chảy) đặt vòi xả. Trường hợp đồng hồ đo nước kiểu tuốc bin, đặt sau van khóa cần phải nối l đoạn ống thẳng dài bằng 5 lần đường kính ống cấp nước.